Tìm kiếm Blog này
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vật lý 7. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vật lý 7. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Hai, 1 tháng 12, 2014
Bài 29. An toàn khi sử dụng điện (Vật lý 7)
· Cơ thể người là một vật dẫn điện. Dòng điện với cường độ 70mA trở lên đi qua cơ thể người hoặc làm việc với hiệu điện thế 40V trở lên là nguy hiểm với cơ thể người.
· Cầu chì tự động ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch.
· Phải thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
· Cầu chì tự động ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch.
· Phải thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
Bài 28. Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song (Vật lý 7)
· Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện trong mạch rẽ I1 = I2 = I3
· Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc song song, thì hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 bằng hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2 bằng hiệu điện thế giữa hai điểm nối chung: UMN = U12 = U34
· Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc song song, thì hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 bằng hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2 bằng hiệu điện thế giữa hai điểm nối chung: UMN = U12 = U34
Bài 27. Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp (Vật lý 7)
· Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, dòng điện có cường độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau trong mạch I1 = I2 = I3
· Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn U13 = U12 + U23
· Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn U13 = U12 + U23
Bài 26. Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện (Vật lý 7)
· Trong mạch điện kín, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó.
· Đối với một bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn.
· Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường.
· Đối với một bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn.
· Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường.
Bài 25. Hiệu điện thế (Vật lý 7)
· Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
· Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V). Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế.
· Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
· Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V). Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế.
· Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
Bài 24. Cường độ dòng điện (Vật lý 7)
· Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
· Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế.
· Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
· Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế.
· Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
Bài 23. Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện (Vật lý 7)
· Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể làm quay kim nam châm.
· Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm.
· Dòng điện có tác dụng sinh lý khi đi qua cơ thể người và các động vật.
· Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm.
· Dòng điện có tác dụng sinh lý khi đi qua cơ thể người và các động vật.
Bài 22. Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện (Vật lý 7)
- Dòng điện đi qua một vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn nóng lên. Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng.
- Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn đi-ốt phát quang, mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao.
- Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn đi-ốt phát quang, mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao.
Bài 21. Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện (Vật lý 7)
· Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.
· Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
· Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
Bài 20. Chất dẫn điện và chất cách điện - Dòng điện trong kim loại (Vật lý 7)
· Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
· Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.
· Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.
Bài 19. Dòng điện - Nguồn điện (Vật lý 7)
· Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
· Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện.
· Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện.
Bài 18. Hai loại điện tích (Vật lý 7)
· Có hai loại điện tích là : điện tích dương và điện tích âm. Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
· Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân.
· Một vật sẽ nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu vật mất bớt êlectrôn.
· Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân.
· Một vật sẽ nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu vật mất bớt êlectrôn.
Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát (Vật lý 7)
· Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ sát.
· Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác.
· Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác.
Bài 15. Chống ô nhiễm tiếng ồn (Vật lý 7)
· Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người
· Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặn đường truyền âm, làm cho âm truyền theo hướng khác.
· Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm.
· Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặn đường truyền âm, làm cho âm truyền theo hướng khác.
· Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm.
Bài 14. Phản xạ âm - Tiếng vang (Vật lý 7)
· Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ.
· Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít. Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây.
· Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. Các vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).
· Dựa vào sự phản xạ âm người ta có thể xác định độ sâu của biển.
· Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít. Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây.
· Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. Các vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).
· Dựa vào sự phản xạ âm người ta có thể xác định độ sâu của biển.
Bài 12. Độ to của âm (Vật lý 7)
· Khi dao động, độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng được gọi là biên độ dao động.
· Âm phát ra càng lớn khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
· Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiện dB).
· Ngưỡng đau (làm đau nhức tai) là 130dB.
· Âm phát ra càng lớn khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
· Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiện dB).
· Ngưỡng đau (làm đau nhức tai) là 130dB.
Bài 11. Độ cao của âm (Vật lý 7)
· Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là héc (Hz).
· Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
· Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20.000Hz.
· Những âm có tần số dưới 20 Hz gọi là hạ âm. Những âm có tần số lớn hơn 20.000Hz gọi là siêu âm.
· Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
· Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20.000Hz.
· Những âm có tần số dưới 20 Hz gọi là hạ âm. Những âm có tần số lớn hơn 20.000Hz gọi là siêu âm.
Bài 10. Nguồn âm (Vật lý 7)
· Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
· Dao động là sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của vật.
· Các vật phát ra âm đều dao động (Thí dụ như dao động của âm thoa, dây đàn, cột khí trong ống sáo… đều phát ra âm).
· Dao động là sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của vật.
· Các vật phát ra âm đều dao động (Thí dụ như dao động của âm thoa, dây đàn, cột khí trong ống sáo… đều phát ra âm).