Tìm kiếm Blog này

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương I - CƠ HỌC (L6). Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương I - CƠ HỌC (L6). Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 5 tháng 12, 2014

Bài 17. Tổng kết chương I: Cơ học (Vật lý 6)

...

Bài 16. Ròng rọc (Vật lý 6)

1. Có mấy loại ròng rọc? Tác dụng của các loại ròng rọc
 Có 2 loại ròng rọc là: ròng rọc động và ròng rọc cố định.
Tác dụng của ròng rọc:
 + Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
 + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

2. Sử dụng ròng rọc ta được lợi gì? Cho ví dụ.
Sử dụng ròng rọc khi đưa một vật lên cao ta được lợi:
   - Về lực;    
   - Về hướng của lực;    
   - Về đường đi.
Ví dụ: Ở đầu trên của cột cờ (ở sân trường) có gắn 01 ròng rọc cố định. Khi treo hoặc tháo cờ ta không phải trèo lên cột.

Bài 15. Đòn bẩy (Vật lý 6)

1. Tác dụng của đòn bẩy là gì?
Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. Cụ thể, để đưa một vật lên cao ta tác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống.
Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. Khi dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật.

2. Hãy nêu ví dụ các vật dụng trong đời sống có sử dụng đòn bẩy
Ví dụ trong thực tế khi sử dụng đòn bẩy ta được lợi về lực: Bập bênh, mái chèo, bua nhổ đinh, kìm, xe cút kít, kéo cắt kim loại....
Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường có phần tay cầm dài hơn lưỡi kéo để được lợi về lực.

Bài 14. Mặt phẳng nghiêng (Vật lý 6)

1. Tác dụng của mặt phẳng nghiêng là gì? Cho ví dụ
Tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
ví dụ :
Khi nền nhà cao hơn sân nhà, để đưa xe máy vào trong nhà nếu đưa trực tiếp ta phải khiêng xe, nhưng khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ta có thể đưa xe vào trong nhà một cách dễ dàng, bởi vì lúc này ta đã tác dụng vào xe một lực theo hướng khác (không phải là phương thẳng đứng) và có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của xe.

2. Hãy nêu ví dụ các vật dụng trong đời sống có ứng dụng mặt phẳng nghiêng
Những vật dựa trên nguyên lý của mặt phẳng nghiêng: đèo đốc, cầu thang xoáy ốc, cái đinh ốc vít.

Bài 13. Máy cơ đơn giản (Vật lý 6)

1. Hãy nêu tên các máy cơ đơn giản thường gặp:
 Các máy cơ đơn giản thường gặp: - Mặt phẳng nghiêng - Đòn bẩy - Ròng rọc

2. Tác dụng của các máy cơ đơn giản là gì? Cho ví dụ
Tác dụng của các máy cơ đơn giản. Giúp con người di chuyển hoặc nâng các vật nặng dễ dàng hơn.
- Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc...
- Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,
- Ròng rọc: Máy kéo ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,

Bài 12. Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi (Vật lý 6)

Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.
Trọng lượng riêng của một chất được xác định trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

Công thức tính trọng lượng riêng:      
 d=P/V                         
d: trọng lượng riêng (N/m3)
P: trọng lượng (N)
V: thể tích (m3)
Suy ra:     P = d.V            
                 V=P/d
Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng d= 10.D
Muốn xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật phải đo những đại lượng nào và dùng dụng cụ đo gì ?
à muốn xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật ta phải : dùng bình chia độ để đo thể tích và dùng cân để đo khối. Sau đó từ công thức D=m/V ta xác định được khối lượng riêng 

Bài 11. Khối lượng riêng - Trọng lượng riêng (Vật lý 6)

1. Khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng.
Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.
Công thức: D=m/V
Trong đó:
D: là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật;
m: là khối lượng của vật (đơn vị đo là kg);
V: là thể tích của vật (đơn vị đo là m3).

2. Đơn vị của khối lượng riêng? Muốn xác định khối lượng riêng cần đo đại lượng nào?
Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là kg/m3.
Cách xác định khối lượng riêng của một chất.
Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta đo khối lượng và đo thể tích của vật, rồi dùng công thức D=m/V để tính toán.
Vận dụng:
1. Tính khối lượng của 2lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước và dầu hỏa lần lượt là: 1000kg/m3 và 800kg/m2.
2. Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100cm3? Biết khối lượng riêng của sắt là: 78000N/m3

Bài 10. Lực kế - Phép đo lực - Trọng lượng và khối lượng (Vật lý 6)

1. Người ta đo lực bằng dụng cụ nào? 
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, có nhiều loại lực kế.

2. Mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật
Công thức: P = 10m;
trong đó,
m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg;
P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là N.
Một vật ở Trái Đất có khối lượng là 1kg thì có trọng lượng xấp xỉ 10N

Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014

Bài 9. Lực đàn hồi (Vật lý 6)

1. Lực đàn hồi là gì? Thế nào là vật đàn hồi?
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật bị biến dạng.
Vật đàn hồi là vật sẽ lấy lại hình dạng ban đầu của nó khi lực gây ra biến dạng đàn hồi ngừng tác dụng.

2. Mối liên hệ giữa độ biến dạng của vật đàn hồi và lực đàn hồi như thế nào?
Độ biến dạng của vật đàn hồi càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn và ngược lại.

Bài 8. Trọng lực - Đơn vị lực (Vật lý 6)

1. Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

2. Trọng lượng là gì? Đơn vị của lực, ký hiệu?
Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất gọi là trọng lượng của vật đó.
Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N.
Một quả cân có khối lượng 100g (0,1kg) ở mặt đất có trọng lượng gần bằng 1N.
Một quả cân có khối lượng 1kg ở mặt đất có trọng lượng gần bằng 10N.

Bài 7. Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực (Vật lý 6)

Khi có lực tác dụng vào một vật thì vật đó như thế nào? Cho ví dụ?
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng) hoặc làm cho vật bị biến dạng. Hai kết quả này có thể xuất hiện đồng thời.
Ví dụ 1: Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh (thắng xe, tác dụng lực cản vào xe đạp) thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Ví dụ 2: Dùng tay ép hoặc kéo lò xo, tức là đã ta tác dụng lực vào lò xo thì lò xo bị biến dạng (hình dạng của vật bị thay đổi so với trước khi bị lực tác dụng).
Ví dụ 3: Đánh quả bóng tennis lực của tay ta đã làm cho quả bóng đổi hướng (biến đổi chuyển động) và vợt bị biến dạng.

Bài 6. Lực - Hai lực cân bằng (Vật lý 6)

1. Lực là gì? Cho ví dụ
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này đã tác dụng lực lên vật kia.
Ví dụ 1: Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền buồm chuyển động, khi đó gió đã tác dụng lực đẩy lên cánh buồm.
Ví dụ 2: Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển động, khi đó đầu tàu đã tác dụng lực kéo lên các toa tàu.

2. Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật.
Ví dụ: Hai đội đang kéo co. Hai bạn đang gồng tay.

3. Vật như thế nào dưới tác dụng của hai lực cân bằng? Cho ví dụ
Vật sẽ đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng
Ví dụ: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực đỡ của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên, hai lực này có độ lớn bằng nhau.

Bài 5. Khối lượng - Đo khối lượng (Vật lý 6)

1. Khối lượng là gì? Đơn vị đo khối lượng? Cho ví dụ về khối lượng
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật.
Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg.
Các đơn vị khối lượng khác thường được dùng là gam (g), tấn (t).
Ví dụ: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g, đó chính là lượng sữa chứa trong hộp.

2. Người ta dùng dụng cụ nào để đo khối lượng, kể tên một số loại cân thường gặp?
Người ta dùng cân để đo khối lượng.
Một số loại cân thường gặp là: Cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.

3. Hãy nêu cách cân một vật bằng cân rôbecvan (hoặc cân đồng hồ). Khi cân cần chú ý điều gì?
- Điều chỉnh cho cân thăng bằng
- Đặt vật lên đĩa cân bên trái
- Bỏ từng quả cân lên đĩa cân bên phải và kéo con mã sao cho cân thăng bằng
- Khối lượng của vật chính là tổng khối lượng các quả cân bên phải cộng thêm con mã
Khi cân một vật cần lưu ý:
- Cách điều chỉnh số 0
- ĐCNN của cân (Đối với cân Robecvan, ĐCNN của cân chính là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân).
- GHĐ của cân (Đối với cân Robecvan, GHĐ của cân chính là tổng khối lượng của các quả cân trong hộp quả cân).

Bài 4. Đo thể tích vật rắn không thắm nước (Vật lý 6)

1. Dùng bình chia độ để đo thể tích vật rắn (bỏ lọt bình chia độ)
+ Ước lượng thể tích vật cần đo để chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp;
+ Đổ chất lỏng vào bình chia độ với thể tích là V1;
+ Bỏ vật cần đo vào bình chia độ, nước dâng lên thể tích V2;
+ Thể tích của vật là V=V2-V1

2. Dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích vật rắn (không bỏ lọt bình chia độ).
+ Đổ nước vào đầy bình tràn
+ Bỏ vật vào bình tràn, nước tràn sang bình chứa
+ Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ để đọc kết quả

Bài 3. Đo thể tích chất lỏng (Vật lý 6)

1. Kể tên những dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng? GHĐ, ĐCNN của một bình chia độ?
Những dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là: bình chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích.
Giới hạn đo (GHĐ) của một bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.

2. Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l); 1l = 1dm3; 1ml = 1cm3 = 1cc.

3. Quy trình đo thể tích:
Quy trình đo thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo;
+ Lựa chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp;
+ Đổ chất lỏng vào bình chia độ; Đặt bình chia độ thẳng đứng;
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình;
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng;
Ghi chú
Đối với các ca đong hoặc chai lọ có ghi sẵn dung tích, chỉ có một độ chi nên ĐCNN của chúng cũng chính bằng GHĐ của chúng: Chai bia 0,5 lít; các loại ca 0,5 lít; 1 lít; 1,5 lít...

Bài 2. Đo độ dài (tiếp theo) (Vật lý 6)

1. Kể tên những dụng cụ dùng để đo độ dài? GHĐ, ĐCNN của một thước là gì?
Những dụng cụ dùng để đo độ dài là: Thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ.
Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

2. Đơn vị đo độ dài:
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu là m.
- Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm).
1km = 1000m
1m = 10dm
1m = 100cm
1m = 1000mm

3. Quy tắc đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.

Bài 1. Đo độ dài (Vật lý 6)

1. Kể tên những dụng cụ dùng để đo độ dài? GHĐ, ĐCNN của một thước là gì?
Những dụng cụ dùng để đo độ dài là: Thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ.
Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.


2. Đơn vị đo độ dài:
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu là m.
- Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm).
1km = 1000m
1m = 10dm
1m = 100cm
1m = 1000mm


3. Quy tắc đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.