Tìm kiếm Blog này

Hiển thị các bài đăng có nhãn Vật lý 6. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vật lý 6. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 15 tháng 4, 2015

Ôn tập HKII phần tự luận trường Nguyễn Trãi (Vật lý 6)

Câu 1: Tại sao khi lắp khâu ở đầu cán dao, cán liềm bằng gỗ, người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán?
Trả lời:
Vì khi nung nóng khâu nở rộng hơn, tra vào cán dễ dàng, để nguội, khâu co lại ép vào cán dao, cán liềm chặt hơn.

Thứ Sáu, 5 tháng 12, 2014

Bài 30. Tổng kết chương II: Nhiệt học (Vật lý 6)

...

Bài 29. Sự sôi (tiếp theo) (Vật lý 6)

...

Bài 28. Sự sôi (Vật lý 6)

Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi trong lòng chất lỏng vừa bay hơi trên mặt thoáng.
Đặc điểm về nhiệt độ sôi:
- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.
- Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi của chất lỏng.
- Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

Khi tăng nhiệt độ của nước, sau một thời gian ta thấy có hơi nước bay hơi trên bề mặt của nước và dưới đáy bình xuất hiện những bọt khí nhỏ ngày càng to dần rồi nổi lên mặt nước và vỡ ra. Khi nhiệt độ của nước đến 100oC thì mặt nước xáo động mạnh, rất nhiều hơi nước bay lên và các bọt khí nổi lên, nước sôi sùng sục và nhiệt độ không tăng lên nữa. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.

Bài 27. Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp theo) (Vật lý 6)

...

Bài 26. Sự bay hơi và ngưng tụ (Vật lý 6)

SỰ BAY HƠI
Hiện tượng chất lỏng chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi của chất lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Ví dụ:
1. Sự bay hơi của nước.
Để làm muối, người ta cho nước biển chảy vào ruộng muối. Nước trong nước biển bay hơi, còn muối đọng lại trên ruộng. Nếu thời tiết nắng to và có gió mạnh thì nhanh thu hoạch được muối.
2. Sự bay hơi của cồn.
Khi lau nhà xong ta thường bật quạt để nước trên sàn nhà bay hơi nhanh.

SỰ NGƯNG TỤ
Hiện tượng một chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ của chất đó. Mọi chất lỏng có thể bay hơi đều có thể ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược với bay hơi.
Ví dụ:
1. Hiện tượng điểm sương: 
Vào ban ngày, nhiệt độ cao nên nước bay hơi vào không khí. Khi đêm đến, nhiệt độ giảm xuống, hơi nước trong không khí ngưng tụ và tạo thành những giọt nước đọng trên lá cây, ngọn cỏ.
2. Hiện tượng có các giọt nước bám vào thành ngoài của cốc nước đá.  

Bài 25. Sự nóng chảy và và sự đông đặc (tiếp theo) (Vật lý 6)

...

Bài 24. Sự nóng chảy và sự đông đặc (Vật lý 6)

SỰ NÓNG CHẢY
Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.
Ví dụ:
1. Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng của băng phiến.
2. Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng của nước đá.
Đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của các chấtkhác nhau thì khác nhau.
- Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi.
Vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong sự nóng chảy của băng phiến.

SỰ ĐÔNG ĐẶC
Mô tả sự đông đặc
1. Sự chuyển thể của băng phiến từ thể lỏng sang thể rắn.
2. Sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể rắn.
Đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
- Phần lớn các chất đông đặc ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc. Các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì đông đặc ở nhiệt độ đó.
- Trong thời gian đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Ví dụ:
1. Trong việc đúc kim loại, người ta nấu chảy kim loại, sau đó đổ chúng vào khuôn và để nguội.
2. Làm nước đá, đổ nước vào khay đựng nước, cho vào ngăn đá của tủ lạnh tủ lạnh, khi nhiệt độ của nước hạ xuống 0oC, nước sẽ đông đặc lại thành nước đá.

Bài 23. Thực hành đo nhiệt độ (Vật lý 6)

...

Bài 22. Nhiệt kế - Thang nhiệt độ (Vật lý 6)

1. Hãy nêu nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
 - Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên sự co giãn vì nhiệt của chất lỏng;
 - Cấu tạo gồm có: Bầu đựng chất lỏng, ống thủy tinh, thang chia độ.
 - Cách chia độ: Nhúng nhiệt kế vào nước đá đang tan, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống đó là vị trí 00C; Nhúng nhiệt kế vào nước đang sôi, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống đó là vị trí 1000C. Chia khoảng từ 00C đến 1000C thành 100 phần bằng nhau. Khi đó mỗi phần ứng với 10C.
   - Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ;
   - Các loại nhiệt kế: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế,
Ứng dụng:
- Nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm dùng để đo nhiệt không khí, nhiệt độ nước.
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí.

2. Thang nhiệt độ gọi là nhiệt giai.
Nhiệt giai Xenxiut có đơn vị là độ C (OC).
Nhiệt độ thấp hơn 0OC gọi là nhiệt độ âm.
Một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut.
Ví dụ: Nhiệt độ nước đá đang tan là 00C; nhiệt độ nước sôi là 1000C; nhiệt độ của cơ thể bình thường là 370C, Nhiệt độ trong phòng là 200C.

Bài 21. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt (Vật lý 6)

Nêu ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
Các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn.

Thí nghiệm:
1. Khi đốt nóng, băng kép bị cong mặt lồi về bản kim loại nở vì nhiệt nhiều hơn.
2. Khi làm lạnh, băng kép bị cong mặt lồi về bản kim loại nở vì nhiệt ít hơn.

Giải thích:
1. Khi đốt nóng băng kép, do hai kim loại cấu tạo nên băng kép nở vì nhiệt khác nhau, bản kim loại nở vì nhiệt nhiều hơn bị bản kim loại nở vì nhiệt ít hơn ngăn cản, do đó gây ra lực lớn kéo bản kim loại nở vì nhiệt ít hơn nên băng kép bị cong mặt lồi về bản kim loại nở vì nhiệt nhiều hơn.
 2. Đường đi bằng bêtông thường đổ thành từng tấm và đặt cách nhau một khoảng trống, khi nhiệt độ thay đổi thì chúng nở ra hay co lại mà không làm hỏng đường.

Bài 20. Sự nở vì nhiệt của chất khí (Vật lý 6)

Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.

Ví dụ:
1. Giải thích tại sao khi úp một cốc thủy tinh đã hơ nóng lên đĩa nước lạnh. Sau vài phút mực nước trong cốc dâng cao hơn bên ngoài?
2. Giải thích tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích (bình thủy,  tec-mốt) rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra?

Bài 19. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng (Vật lý 6)

Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
Các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt cũng khác nhau.

Ví dụ:
1. Khi đun nước ta không nên đổ nước đầy ấm để đun. 
Bởi vì, khi đun nhiệt độ của nước sẽ tăng, nước nở ra và trào ra ngoài ấm gây nguy hiểm.
2. Khi đun nóng, khối lượng riêng của chất lỏng giảm vì: khi đun nóng thể tích của chất lỏng tăng lên trong khi đó khối lượng của nó không thay đổi nên khối lượng riêng của chúng giảm xuống.

Bài 18. Sự nở vì nhiệt của chất rắn (Vật lý 6)

Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

Ví dụ:
1. Khi lợp nhà bằng tôn, ta không nên chốt đinh ở hai đầu tấm tôn vì khi nhiệt độ thay đổi, các tấm tôn co giãn vì nhiệt làm cho mái tôn không phẳng.
2. Đai sắt trước khi lắp vào các thùng Tô - nô thường được đốt nóng cho nở ra, khi nguội lại chúng sẽ áp chặt vào thùng do co lại.
Ví dụ: 
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
1. Khi nung nóng băng kép, băng kép sẽ bị cong.
2. Khi nút chai bị kẹt, hơ nóng cổ chai ta có thể dễ dàng mở được nút.

Bài 17. Tổng kết chương I: Cơ học (Vật lý 6)

...

Bài 16. Ròng rọc (Vật lý 6)

1. Có mấy loại ròng rọc? Tác dụng của các loại ròng rọc
 Có 2 loại ròng rọc là: ròng rọc động và ròng rọc cố định.
Tác dụng của ròng rọc:
 + Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
 + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

2. Sử dụng ròng rọc ta được lợi gì? Cho ví dụ.
Sử dụng ròng rọc khi đưa một vật lên cao ta được lợi:
   - Về lực;    
   - Về hướng của lực;    
   - Về đường đi.
Ví dụ: Ở đầu trên của cột cờ (ở sân trường) có gắn 01 ròng rọc cố định. Khi treo hoặc tháo cờ ta không phải trèo lên cột.

Bài 15. Đòn bẩy (Vật lý 6)

1. Tác dụng của đòn bẩy là gì?
Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. Cụ thể, để đưa một vật lên cao ta tác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống.
Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. Khi dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật.

2. Hãy nêu ví dụ các vật dụng trong đời sống có sử dụng đòn bẩy
Ví dụ trong thực tế khi sử dụng đòn bẩy ta được lợi về lực: Bập bênh, mái chèo, bua nhổ đinh, kìm, xe cút kít, kéo cắt kim loại....
Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường có phần tay cầm dài hơn lưỡi kéo để được lợi về lực.

Bài 14. Mặt phẳng nghiêng (Vật lý 6)

1. Tác dụng của mặt phẳng nghiêng là gì? Cho ví dụ
Tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
ví dụ :
Khi nền nhà cao hơn sân nhà, để đưa xe máy vào trong nhà nếu đưa trực tiếp ta phải khiêng xe, nhưng khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ta có thể đưa xe vào trong nhà một cách dễ dàng, bởi vì lúc này ta đã tác dụng vào xe một lực theo hướng khác (không phải là phương thẳng đứng) và có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của xe.

2. Hãy nêu ví dụ các vật dụng trong đời sống có ứng dụng mặt phẳng nghiêng
Những vật dựa trên nguyên lý của mặt phẳng nghiêng: đèo đốc, cầu thang xoáy ốc, cái đinh ốc vít.

Bài 13. Máy cơ đơn giản (Vật lý 6)

1. Hãy nêu tên các máy cơ đơn giản thường gặp:
 Các máy cơ đơn giản thường gặp: - Mặt phẳng nghiêng - Đòn bẩy - Ròng rọc

2. Tác dụng của các máy cơ đơn giản là gì? Cho ví dụ
Tác dụng của các máy cơ đơn giản. Giúp con người di chuyển hoặc nâng các vật nặng dễ dàng hơn.
- Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc...
- Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,
- Ròng rọc: Máy kéo ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,

Bài 12. Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi (Vật lý 6)

Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.
Trọng lượng riêng của một chất được xác định trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

Công thức tính trọng lượng riêng:      
 d=P/V                         
d: trọng lượng riêng (N/m3)
P: trọng lượng (N)
V: thể tích (m3)
Suy ra:     P = d.V            
                 V=P/d
Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng d= 10.D
Muốn xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật phải đo những đại lượng nào và dùng dụng cụ đo gì ?
à muốn xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật ta phải : dùng bình chia độ để đo thể tích và dùng cân để đo khối. Sau đó từ công thức D=m/V ta xác định được khối lượng riêng