Tìm kiếm Blog này

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương II - NHIỆT HỌC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương II - NHIỆT HỌC. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 2 tháng 12, 2014

Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II : Nhiệt học (Vật lý 8)

...

Bài 28: Động cơ nhiệt (Vật lý 8)

Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hoá thành cơ năng .

Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt (Vật lý 8)

  • Cơ năng, nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
  • Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng : Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi; nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.

Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (Vật lý 8)

  • Đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
  • Đơn vị của năng suất toả nhiệt là J/kg.
  • Công thức tính nhiệt lượng toả ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn : 
Q = q.m.

Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt (Vật lý 8)

1. Nguyên lý truyền nhiệt
  • Khi có hai vật truyền nhiệt cho nhau thì:
  • Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
  • Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
  • Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.

2. Phương trình cân bằng nhiệt

  • Nhiệt lượng vật này toả ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.
  • Phương trình cân bằng nhiệt : 
Qtoả ra = Qthu vào

Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng (Vật lý 8)

1. Nhiệt lượng của vật thu vào phụ thuộc vào những yếu tố nào?
  • Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật .
2. Công thức tính nhiệt lượng
  • Công thức tính nhiệt lượng thu vào 
Q = m.c.∆t 

Trong đó :
Q: là nhiệt lượng (J) ,
m: là khối lượng của vật (kg) ,
∆t: là độ tăng nhiệt độ của vật (oC hoặc K) ,
c: là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K).
  • Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC.

Bài 23: Đối lưu - Bức xạ nhiệt (Vật lý 8)

1. Đối lưu
  • Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.
2. Bức xạ nhiệt
  • Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không.

Bài 22: Dẫn nhiệt (Vật lý 8)

1. Sự dẫn nhiệt
  • Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
2. Tính dẫn nhiệt của các chất
  • Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
  • Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

Bài 21: Nhiệt năng (Vật lý 8)

1. Nhiệt năng là gì?
  • Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
2. Các cách làm thay đổi nhiệt năng
  • Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách : Thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
3. Nhiệt lượng
  • Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt . 
  • Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là jun (J).

Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên ? (Vật lý 8)

1. Chuyển động của nguyên tử, phân tử
  • Các nguyên tử , phân tử chuyển động không ngừng .
  • Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử , phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
2. Hiện tượng khuyết tán
  • Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào củng một bình chứa, sau một thời gian hai chất lỏng tự hòa vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuyết tán.

Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào ? (Vật lý 8)

Các chất được cấu tạo như thế nào?
  • Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử , phân tử.
  • Giữa các nguyên tử , phân tử có khoảng cách.