Tìm kiếm Blog này

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương I - CƠ HỌC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương I - CƠ HỌC. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

Bài 1: Chuyển động cơ học (Vật lý 8)

1. Chuyển động cơ học là gì ?
Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

2. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc. Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm mốc.

3. Một số chuyển động thương gặp.

Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.

=============================================
I. LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?

C1: 
Muốn biết các vật trên chuyển động hay đứng yên, trước hết chọn vật cố định nào đó làm mốc và kiểm tra xem vị trí của ô tô, thuyền hoặc đám mây có thay đổi so với vật mốc đó hay không
  • Nếu vị trí thay đổi ta nói chúng chuyển động so với vật mốc.
  • Nếu vị trí không thay đổi, ta nói chúng đứng yên so với vật mốc ấy
Vật chọn làm mốc có thể là cây bên đường, bên bờ sông...
C2:
  • Ví dụ 1: Ô tô chuyển động cơ học, trong đó vật được chọn làm mốc là cây xanh bên đường.
  • Ví dụ 2: Tàu hỏa rời ga chuyển động trên đường sắt, vật làm mốc là nhà ga.
  • Ví dụ 3: Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất, vật mốc là mặt đất.

Thứ Ba, 2 tháng 12, 2014

Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I : Cơ học (Vật lý 8)

...

Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng (Vật lý 8)

...

Bài 16: Cơ năng (Vật lý 8)

...

Bài 15: Công suất (Vật lý 8)

...

Bài 14: Định luật về công (Vật lý 8)

...

Bài 13: Công cơ học (Vật lý 8)

1. Khi nào có công cơ học?
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời.
Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: là lực tác dụng vào vật quãng đường vật di chuyển.

2. Công thức tính công cơ học

A = F.s

Trong đó:
A: công của lực (J).
F: lực tác dụng vào vật (N).
s: quãng đường vật dịch chuyển (m).

Bài 12: Sự nổi (Vật lý 8)

1. Điều kiện để vật nổi, vật chìm
Một vật nhúng trong chất lỏng thì:
- Chìm xuống khi: P > F
A
- Lơ lửng khi: P = F
A
- Nổi lên khi: P < FA

Trong đó
P: trọng lượng của vật.
F
A: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật.

2. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng.
Khi vật nổi trong chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét: FA = d.V Trong đó V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, (không phải là thể tích của vật), d là trọng lượng riêng của chất lỏng.

Bài 11: Thực hành : Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét (Vật lý 8)

...

Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét (Vật lý 8)

1. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

2. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng khối chất lỏng mà vật chiếm chổ.
Nếu gọi V là thể tích vật và d là trọng lượng riêng của chất lỏng thì độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng công thức.

F
A = d.V

F
A: Lực đẩy Acsimet (N)
d: trọng lượng riêng của chất lỏng. (N/m3)
V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chổ. (m3).

Bài 9: Áp suất khí quyển (Vật lý 8)

1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

2. Độ lớn của áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng đơn vị mm Hg (mi li mét thuỷ ngân) làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau (Vật lý 8)

1. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.

2. Công thức tính áp suất chất lỏng:

Trong đó:
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa, N/m2).
d: trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3) .
h: là chiều cao của cột chất lỏng (m).

3. Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.

Bài 7: Áp suất (Vật lý 8)

1. Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích mặt bị ép càng nhỏ

2. Công thức tính áp suất

Trong đó:
P: áp suất (Pa) = N/m2
F: áp lực (N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)

Bài 6: Lực ma sát (Vật lý 8)

1. Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt sinh ra khi khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.

2. Lực ma sát lăn:
Lực ma sát lăn sinh ra khi khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

3. Lực ma sát nghĩ:
Lực ma sát nghĩ giữ cho một vật không bị trượt. Khi vật bị tác dụng của lực khác. Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.
Để đo lực ma sát người ta dùng lực kế.

Bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính (Vật lý 8)

1. Hai lực cân bằng
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.

2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

3. Quán tính

Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật.
Vật có khối lượng càng lớn thì có quán tính lớn.
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.

Bài 4: Biểu diễn lực (Vật lý 8)

1. Lực và sự thay đổi vận tốc của chuyển động
Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động
Khi vận tốc của vật thay đổi ta có thể kết luận đã có lực tác dụng vào vật.

2. Biểu diễn lực.
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương, chiều trùng với phương chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

Bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều (Vật lý 8)

1. Chuyển động đều
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

2. Chuyển động không đều
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

3. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức.

Trong đó:
vtb: vận tốc (km/h, m/s …)
s: quãng đường đi được (km, m)
t: thời gian đi hết quãng đường đó (h, s)

Bài 2: Vận tốc (Vật lý 8)

1. Vận tốc là gì?
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

2. Công thức tính vận tốc:

Trong đó
v: vận tốc (km/h, m/s …)
s: quãng đường đi được (km, m)
t: thời gian đi hết quãng đường đó (h, s)

3. Đơn vị tính vận tốc:

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômet trên giờ (km/h)
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế (đồng hồ đo vận tốc)